Hotline: 0982.425.489
 

Giám sát giá sắn tuần 1/7-5/7

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

4.800

0

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá về nhà máy Hưng Yên)

5.000-5.100

0

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.200-5.400

100

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

-

Tây Ninh – mì vỏ – giá bán ra

5.300-5.400

0

Tây Ninh – mì cục – giá bán ra

5.500-5.600

0

Bình Phước – mì xô cồn (giá bán ra)

5.300

0

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.400-5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

5.050-5.100

0

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước (đ/kg)

Ghi chú

Tây Ninh – mì nội địa

2.400-2.500

100

Mì rớt điểm, xuất khẩu khó khăn

Tây Ninh – mì Cam

2.400-2.500

100

Mì rớt điểm, xuất khẩu khó khăn

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

90% nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

90% nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

90% nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

90% nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Tất cả nhà máy đều nghỉ chạy do hết vụ

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Tất cả nhà máy đều nghỉ chạy do hết vụ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (giá CNF, USD/tấn)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

240-245

240-245

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

425-430

425-430

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.700-2.980

2.720-3.000

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp