Hotline: 0982.425.489
 

Thị trường sắn (tuần từ 3/7-10/7/2019)

 

NHỮNG DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG (TUẦN TỪ NGÀY 03/07-10/07/2019)

THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1. Sắn lát: giao dịch tại thị trường nội địa lẫn xuất khẩu đều trầm lắng.

2. Sắn củ tươi

- Tây Ninh, giá mì nguyên liệu tăng lên mức 2.450-2.500 đồng/kg và dự kiến sẽ tăng từ 100-200 đồng/kg vào cuối tuần này do nguồn cung khan hiếm.

- Tây Nguyên, hầu hết các nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ.

3. Tinh bột sắn

- Xuất khẩu biên mậu:

+ Tại Móng Cái, giao dịch ảm đạm do lượng hàng về cảng Trung Quốc nhiều với giá cạnh tranh hơn. Giá xuất khẩu giảm tiếp 50 tệ/tấn, chỉ còn từ 2.650 tệ/tấn với hàng bột công nghiệp.

+ Tại Lạng Sơn, giá giảm từ 20-30 tệ/tấn so với tuần trước, còn 2.820-2.980 tệ/tấn; lượng giao sang Trung Quốc khoảng 500-600 tấn/ngày. Hàng đưa ra nhiều hơn do nhu cầu hỏi mua từ các nhà máy phía Nam Trung Quốc tăng.

- Tỷ giá CNY/CND tiếp tục duy trì ở mức thấp, gây bất lợi cho các đơn vị xuất khẩu hàng hóa qua kênh biên mậu.

- Giá xuất khẩu đường biển của Việt Nam sang Trung Quốc tiếp tục được điều chỉnh giảm, xuống còn 360-380 USD/tấn FOB nhằm giải phóng hàng tồn kho, chuẩn bị cho vụ sản xuất mới.

THỊ TRƯỜNG THÁI LAN

- Chào giá xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn của Thái Lan giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ tuần trước.

- Giá xuất khẩu sắn lát của Thái Lan tiếp tục tăng, lên 235-240 USD/tấn USD/tấn nhưng nhu cầu mua của Trung Quốc vẫn khá chậm

THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

- Sản lượng ngô của Trung Quốc niên vụ 2019/2020 dự kiến giảm còn 230 triệu tấn, thấp hơn 24 triệu tấn so với niên vụ trước và đạt mức thấp nhất trong 7 năm qua.

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại Quy Nhơn, sang đến tuần này, các đơn vị còn hàng vẫn trong trạng thái chờ đợi. Hàng giao nhà máy cám và đi nhà máy cồn đều chậm, giá giao dịch ổn định so với mức thiết lập từ tuần trước.

Tính tới cuối tháng 6, lượng sắn lát còn tồn kho của Việt Nam còn khoảng dưới 200.000 tấn, trong đó khu vực Quy Nhơn 100.000 tấn, Tây Ninh 40-50.000 tấn, Hoa Lư 30.000 tấn và miền Bắc 10.000 tấn.

Tại cửa khẩu Xa Mát, mì mới phơi tại Campuhia chất lượng kém nên các kho từ chối mua vào. Theo đó, các chủ bên Cam cũng hạn chế đưa hàng sang. Giao dịch mua vào tại Xa Mát rất ít, hiện các đơn vị tập trung xuất hàng về các nhà máy cám tại khu vực miền Tây, Đồng Nai/Bình Dương.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

4.800

0

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá về nhà máy Hưng Yên)

5.000-5.100

0

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.200-5.400

100

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

-

Tây Ninh – mì vỏ – giá bán ra

5.300-5.400

0

Tây Ninh – mì cục – giá bán ra

5.500-5.600

0

Bình Phước – mì xô cồn (giá bán ra)

5.300

0

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.400-5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

5.050-5.100

0

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Diễn biến giá sắn lát khô nội địa tại Quy Nhơn và Tây Ninh trong năm 2018-2019 (đồng/kg)-hàng xô thường

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

240-245

240-245

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về vẫn duy trì qua mức 25-30 xe/ngày, tương đương tầm 800-900 tấn/ngày. Chất lượng mì củ từ Campuchia đưa về tốt hơn, cao nhất cũng đạt 24-25% nên giá mua tại cửa khẩu được điều chỉnh tăng mạnh từ 60-70 Riel/kg so với tuần trước, lên 300-340 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 1.700-1.950 đồng/kg. Nhiều nhà máy tại Tây Ninh bắt đầu chạy lại sau thời gian dài nghỉ bảo dưỡng khiến nhu cầu mua mì củ tăng cao, trong khi đó thời tiết tại Tây Ninh nắng nóng trở lại nên người dân hạn chế nhổ mì khiến lượng mì đưa về nhà máy trong tuần này có xu hướng giảm mạnh. Theo đó, giá mì nguyên liệu tại Tây Ninh cũng được điều chỉnh tăng lên mức phổ biến 2.450-2.500 đồng/kg. Dự kiến, cuối tuần này, giá mua vào của các nhà máy sẽ tiếp tục được đẩy tăng thêm 100-200 đồng/kg do nguồn cung mì nội vùng lẫn nhập khẩu đều khan hiếm.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Ghi chú

Tây Ninh – mì nội địa

2.450-2.500

50

Lượng mì củ về nhà máy giảm do thời tiết nắng nóng, người dân hạn chế nhổ mì

Tây Ninh – mì Cam

2.450-2.500

50

Lượng về cửa khẩu chỉ 20-30 xe/ngày, chất lượng mì tốt hơn

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Do giá xuất khẩu đường biển giảm mạnh khi một số nhà máy muốn giải phóng hàng tồn trước khi vụ mới bắt đầu nên giá tinh bột thành phẩm bán tại nhà máy cũng giảm tiếp 200 đồng/kg

Giá tinh bột thành phẩm tại nhà máy (VND/kg)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh

8.200-9.500

8.400-9.500

Tây Nguyên

8.600-9.700

8.800-9.700

Miền Bắc

-

10.000-10.200

Cảng Sài Gòn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

8.400-9.700

8.600-9.700

Cảng Quy Nhơn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

8.800-9.900

9.000-9.900

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang đến tuần này giao dịch xuất khẩu tinh bột sắn vẫn rất chậm do nhu cầu mua từ phía Trung Quốc yếu. Giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái giảm tiếp 50 tệ/tấn so với tuần trước, còn dao động từ 2.650-2.910 tệ/tấn tùy phẩm cấp hàng. Theo thương nhân cho biết, hiện nay lượng tinh bột sắn còn tồn tại Móng Cái và bên kho Đông Hưng khá nhiều, tuy nhiên trong bối cảnh giá xuất khẩu đường biển được điều chỉnh giảm mạnh như hiện nay, đồng thời lượng hàng về cảng Thanh Đảo và Tần Hoàng Đảo rất nhiều thì phía Trung Quốc gần như không có nhu cầu mua hàng qua kênh biên mậu. Riêng chỉ một số nhãn hàng vẫn đi túc tắc vài trăm tấn/ngày theo các hợp đồng cũ, còn lại vẫn nằm trên đò hoặc đẩy vào kho, chờ thêm diễn biến thị trường

Tại cửa khẩu Na Hình, một số nhãn hàng vẫn đi bình thường với lượng giao sang Trung Quốc đạt bình quân 500-600 tấn/ngày. Theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay nhu cầu hỏi mua của các nhà máy thực phẩm khu vực miền Nam Trung Quốc có nhiều hơn để chuẩn bị cho vụ sản xuất mới bắt đầu từ tháng 8, đồng thời các đơn vị cũng tranh thủ mua vào trong thời điểm giá xuất tinh bột sắn của Việt Nam xuống thấp. Do đó, vài ngày gần đây lượng hàng từ miền Trung và miền Nam đưa lên Lạng Sơn có xu hướng tăng. Giá giao dịch tại Lạng Sơn vẫn dao động từ 2.820-2.980 tệ/tấn tùy phẩm cấp hàng.

Đối với kênh xuất khẩu đường biển, theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay giá chào xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam về cảng Quingdao (Trung Quốc) tiếp tục giảm mạnh, chỉ còn từ 360-380 USD/tấn CNF do áp lực giải phóng hàng tồn trước khi vụ mới bắt đầu. Trong đó, giá 360 USD/tấn áp dụng với hàng bột công nghiệp và từ 370-380 USD/tấn với hàng bột thực phẩm. Cũng theo tin từ thương nhân, do giá xuất tinh bột sắn của Việt Nam thấp hơn nhiều so với của Thái Lan nên từ tuần này khách hàng Indnesia có xu hướng hỏi mua hàng Việt Nam nhiều hơn, dù từ đầu năm đến nay lượng tinh bột sắn của Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia giảm rất mạnh khi chỉ đạt 836 tấn, trong khi con số của cùng kỳ năm 2018 đạt trên 19.000 tấn.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

360-380

375-390

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.650-2.980

2.700-2.980

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá mới nhất ngày 09/07/2019, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan vẫn giữ nguyên giá chào ở mức 440 USD/tấn FOB và giá bán tinh bột nội địa vẫn ổn định ở mức 13,0 baht/kg.

Tương tự, tuần này Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan vẫn giữ nguyên giá sắn xuất khẩu lẫn nội địa ở mức đã được thiết lập từ tuần trước.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.10-2.40

2.10-2.30

2.10-2.30

2.75-2.95

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.50-6.65

6.50-6.65

6.10-6.57

7.00-7.40

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

12.9-13.0

12.9-13.0

13.3-13.5

15.40-15.60

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

440-445

440-445

445-450

510-520

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

235-240

230-235

220-225

235-240

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan

Giá cồn và sắn tại thị trường Trung Quốc

Giá sắn lát Việt Nam và Thái Lan về thị trường Trung Quốc

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Thái Lan

USD/tấn FOB

233-240

230-233

232-235

Việt Nam

USD/tấn FOB

244

240

245-246

Cảng Rizhao

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

1780-1800

1780-1800

1720-1740

Cảng Zhenjiang

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

1780-1800

1780-1800

1720-1740

Cảng Lianyungang

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

-

-

1720-1740

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá cồn nội địa tại Trung Quốc (tệ/tấn):

 Chủng loại/vùng

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Ethanol từ ngô (Cát Lâm)

4900

4900

5100-5150

Ethanol từ ngô (Sơn Đông)

5300-5600

5500-5600

-

Ethanol từ sắn (Bắc Giang Tô)

5250-5300

5300-5320

5300-5350

Ethanol từ sắn (Quảng Tây)

5400

5400

-

Ethanol từ mật rỉ (Quảng Tây)

5250-5300

5250-5300

5450-5500

Ethanol từ mật rỉ (Vân Nam)

5400-5600

5400-5600

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá ngô tại Trung Quốc:

Vùng

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Giá ngô nội địa

RMB/tấn

1680-1980

1690-1980

1520-1900

Giá ngô về cảng Trung Quốc:

Cảng Lianyungang

RMB/tấn

1898-1918

1898-1918

1850-1920

Cảng Dalian

RMB/tấn

1898-1918

1898-1918

1738-1768

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá mật rỉ tại Trung Quốc:

Vùng

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Nanning, Guangxi

RMB/tấn

800-830

800-830

860-880

Liuzhou, Guangxi

RMB/tấn

820-850

820-850

860-890

Beihai,Guangxi

RMB/tấn

-

-

-

Zhanjiang, Guangdong

RMB/tấn

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

THƯƠNG MẠI

Giá sắn lát tại thị trường nội địa khá tốt, cộng thêm tồn kho mỏng nên các doanh nghiệp cũng chưa vội ký xuất đi Trung Quốc dù giá có xu hướng tăng trong thời gian gần đây

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 06/2019, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt trên 18.000 tấn, trong đó, có tới 14.600 tấn sắn lát được xuất đi Hàn Quốc và chỉ có trên 3.000 tấn hàng được xuất sang Trung Quốc qua kênh biên mậu. Tính chung từ ngày 01/01-30/06/2019, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt trên 200.000 tấn, giảm 62,5% (tương đương mức giảm khoảng 335.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

156,163

37,709

-75.9

2

90,454

25,289

-72.0

3

158,534

56,832

-64.2

4

51,424

43,853

-14.7

5

47,586

18,887

-60.3

6

31,087

18,606

-40.1

7

19,070

478

 

8

11,917

   

9

32,879

   

10

21,446

   

11

28,910

   

12

9,818

   

Tổng

659,288

201,653

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Lượng xuất khẩu sắn lát theo cảng/cửa khẩu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

2

3

4

5

6

01-02/7

Tổng

MB

6,843

18,843

12,530

6,063

3,167

43

56,341

Biên mậu

6,843

18,843

12,434

6,063

3,167

43

56,245

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

6,843

17,992

9,614

3,124

583

 

46,978

Cửa khẩu Tân Thanh (LS)

 

205

2,820

2,777

2,192

43

8,037

Cửa khẩu Thanh Thủy (HG)

 

230

   

392

 

622

Cửa khẩu Hữu Nghị (LS)

 

416

       

446

Cửa khẩu Na Hình (LS)

     

162

   

162

Hàng cont

   

96

     

96

Cảng Hải Phòng

   

96

     

96

Miền Trung, Tây Nguyên

5,707

22,917

13,385

6,527

12,838

 

73,394

Hàng tàu

5,707

22,917

13,385

6,527

12,838

 

73,394

Cảng Cửa Lò (NA)

           

6,524

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

5,707

22,917

13,385

6,527

12,838

 

66,870

Sài Gòn

12,739

15,073

17,938

6,297

2,601

435

71,918

Hàng cont

6,039

8,506

5,588

6,297

2,601

435

46,302

Cảng Cát Lái (HCM)

6,039

8,506

5,588

6,297

2,601

435

46,302

Hàng tàu

6,700

6,566

12,350

     

25,616

Cảng Hiệp Phước (HCM)

   

12,350

     

12,350

Cảng Khánh Hội (HCM)

6,700

6,566

       

13,266

Tổng

25,289

56,832

43,853

18,887

18,606

478

201,653

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ sắn lát lớn nhất của Việt Nam tính đến hết tháng 6/2019, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, lượng sắn lát Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam đã giảm tới 72%, tức giảm khoảng 358.000 tấn. Trong khi đó, lượng sắn lát Việt Nam xuất sang thị trường Hàn Quốc trong 6 tháng đầu năm 2019 lại tăng khá mạnh, đạt trên 57.000 tấn, tăng 20.000 tấn so với cùng kỳ năm 2018. Một số đơn vị đã có hợp đồng ký giao trong nửa cuối năm 2019 với tổng khối lượng đạt khoảng 30.000 tấn, nâng tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu sang Hàn Quốc lên con số tầm 90.000 tấn.

Lượng sắn lát xuất khẩu theo thị trường năm 2019 (tấn)

Nước nhập

2

3

4

5

6

01-02/7

Tổng

China

12,594

42,466

29,997

14,868

3,167

43

139,760

Indonesia

 

1,026

1,381

982

   

3,388

Korea (Republic)

12,667

13,340

12,448

3,038

14,601

435

57,613

Malaysia

27

 

27

     

54

Singapore

       

838

 

838

Tổng

25,289

56,832

43,853

18,887

18,606

478

201,653

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu sắn lát của Việt Nam và Thái Lan sang các thị trường chính năm 2018-2019 (tấn)

Thị trường

Năm 2018

Năm 2019

NK
từ Việt Nam

NK
từ Thái Lan

Tổng 2018

NK từ Việt Nam
T1-T5

NK từ Thái Lan
T1-T5

Tổng 2019

China

591,025

3,980,310

4,571,335

136,550

1,635,330

1,771,880

Indonesia

 

308

308

3,388

3,849

7,237

Malaysia

220

0

220

54

 

54

Korea (Republic)

68,008

0

68,008

42,577

 

42,577

Khác

35

592

627

0

528

528

Tổng

659,288

3,981,210

4,640,498

182,569

1,639,707

1,822,276

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tham khảo các đơn hàng xuất khẩu lớn trong tháng 06/2019

Thị trường

Ngày

Cảng/ Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Đơn giá (USD/tấn)

Lượng (tấn)

Korea

07/06/2019

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

CFR

LC

290

6,000

Korea

14/06/2019

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

CFR

LC

291

6,000

Korea

18/06/2019

Cảng Cát Lái (HCM)

CFR

TTR

278

1,299

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Hàng tàu lấy sắn lát tại cảng Quy Nhơn, Sài Gòn trong tháng 06/2019

Tên tàu

Lượng

Ngày dự kiến đến cảng

Cảng xuất

Tình trạng tàu

Vast Ocean 1

6,600

09/06

Quy Nhơn

Xuất Hàn Quốc

Floris Ocean

6,600

11/06

Quy Nhơn

Xuất Hàn Quốc

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá trung bình sắn lát xuất khẩu đi Trung Quốc năm 2017-2019 (USD/tấn CFR)

Năm

Tháng

Cảng Cát Lái

Cảng Quy Nhơn

2017

1

177

182

2

171

175

3

172

173

4

167

172

5

160

170

6

164

167

7

165

171

8

168

171

9

189

184

10

198

194

11

206

201

12

218

207

2018

1

217

214

2

218

221

3

235

237

4

253

261

5

250

258

6

249

245

7

 

 

8

 

240

9

241

243

10

248

240

11

257

 

12

235

 

2019

1

219

211

2

221

 

3

229

229

4

235

 

5

 

230

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp (giá cập nhật đến ngày 02/07/2019)

Tình hình xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2019

Sang tháng 7, tình hình cũng chưa có tín hiệu khả quan hơn khi các giao dịch tại kênh biên mậu lẫn đường biển vẫn trong trạng thái ngưng trệ. Giá xuất khẩu giảm, trong bối cảnh tỷ giá CNY/VND và USD/VND đều giảm, gây bất lợi cho các đơn vị xuất khẩu của Việt Nam.

Theo số liệu AgroMonitor tổng hợp, trong tháng 06/2019, tổng khối lượng tinh bột sắn xuất khẩu chỉ đạt 109.000 tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Trong đó khoảng 100.000 tấn (chiếm 91,4%) được xuất qua Trung Quốc và chỉ có 9.300 tấn xuất sang các thị trường khác. Điều này cho thấy rằng, không chỉ riêng Trung Quốc, nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường ngoài Trung Quốc cũng có sự suy giảm khá mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước.

Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng sản lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 960.000 tấn, tăng 2,3% (tương đương khoảng 22.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

222,883

210,385

-5.6

2

81,310

105,986

30.3

3

173,036

210,360

21.6

4

145,793

198,539

36.2

5

177,686

126,628

-28.7

6

138,816

109,222

-21.3

7

93,397

8,787

 

8

78,095

   

9

117,305

   

10

160,492

   

11

188,655

   

12

169,773

   

Tổng

1,747,239

969,908

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Kể từ đầu tháng 7, tốc độ giao hàng qua cửa khẩu Na Hình (Lạng Sơn) tốt hơn so với Móng Cái do nhu cầu mua hàng của các nhà máy khu vực phía Nam đang có xu hướng tăng nhằm chuẩn bị cho mùa sản xuất mới. Trong khi đó, tại Móng Cái giao dịch rất chậm do hàng xuất đường biển về cảng miền Bắc rất nhiều với giá cạnh tranh hơn.

Lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam theo cảng/cửa khẩu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

2

3

4

5

6

01-02/7

Tổng

Đường biển

21,799

73,749

101,286

52,509

31,649

3,441

383,994

Cảng Cát Lái (HCM)

15,977

53,185

73,618

42,137

21,798

1,888

277,226

Cảng Tân Cảng (HCM)

2,696

12,412

18,164

5,320

7,980

1,140

65,527

Cảng Tiên Sa (ĐN)

2,236

5,371

8,007

3,697

888

 

26,576

Cảng Cont SPITC

780

1,121

475

671

291

 

5,379

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

 

650

       

2,930

Cảng ICD Transimex SG

38

95

115

152

19

 

2,379

Cảng Tam Hiệp (QN)

   

378

190

380

380

1,327

TNHH XNK TAY NAM                  

16

427

304

190

190

 

1,218

Khác

56

488

225

152

104

33

1,432

Đường biên mậu

84,187

136,611

97,254

74,119

77,573

5,346

585,914

Cửa khẩu Móng Cái (QN)

61,786

91,157

68,647

45,683

52,051

2,579

393,790

Cửa khẩu Na Hình (LS)

11,831

23,377

19,852

21,353

21,583

2,492

121,236

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

3,428

10,109

3,406

2,974

2,310

230

29,051

Cửa khẩu Thanh Thủy (HG)

4,017

8,881

1,656

2,116

1,515

45

26,704

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

3,115

3,040

3,662

1,966

   

14,859

Cửa khẩu Bắc Đai (AG)

10

47

20

28

35

 

185

Cửa khẩu Bắc Phong Sinh (QN)

     

80

 

80

Cửa khẩu Mộc Bài (TN)

   

10

     

10

Tổng

105,986

210,360

198,539

126,628

109,222

8,787

969,908

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Thị trường nhập khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2019 (tấn)

Thị trường

2

3

4

5

6

01-02/7

Tổng

China

98,782

200,737

189,000

113,847

99,883

8,201

905,828

Malaysia

3,700

1,414

2,857

3,856

2,441

380

19,584

Philippines

1,158

3,155

2,264

2,283

2,533

 

16,472

Taiwan

2,028

2,176

2,770

3,113

2,857

120

15,773

Korea (Republic)

 

450

450

445

331

 

1,778

Papua New Guinea

   

95

1,515

   

1,610

South Africa

76

18

228

180

389

18

1,213

Senegal

56

435

323

209

   

1,194

Lithuania

 

969

 

152

   

1,194

Indonesia

   

228

     

836

Khác

186

1,006

324

1,029

789

68

4,427

Tổng

105,986

210,360

198,539

126,628

109,222

8,787

969,908

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tương quan lượng xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam và Thái Lan đi các thị trường chính năm 2018-2019 (tấn)

Thị trường

Năm 2018

Năm 2019

Nhập khẩu
từ Việt Nam

Nhập khẩu
từ Thái Lan

Tổng 2018

NK từ Việt Nam T1-T5

NK từ Thái Lan T1-T5

Tổng 2019

China

1,583,324

1,535,810

3,119,134

797,744

734,487

1,532,231

Philippines

27,042

89,832

116,874

13,939

44,900

58,840

Malaysia

31,667

155,174

186,841

16,763

66,599

83,362

Indonesia

29,339

355,297

384,636

836

185,900

186,736

Taiwan

27,340

252,307

279,647

12,796

118,444

131,240

USA

2,434

102,462

104,896

194

47,896

48,090

Singapore

2,073

54,082

56,155

288

22,972

23,260

HongKong

22

7,721

7,743

0

3,566

3,566

Japan

296

120,418

120,714

34

60,749

60,783

Bangladesh

1,280

20,109

21,389

256

6,157

6,413

UAE

1,389

1,209

2,598

76

517

593

Chile

7,585

703

8,288

326

111

437

India

1,216

356

1,572

342

173

515

Khác

32,231

147,770

180,002

8,304

72,954

81,257

Tổng

1,747,239

2,843,251

4,590,490

851,898

1,365,424

2,217,323

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Thông tin xuất nội địa

Tàu tinh bột sắn cập cảng Hải Phòng trong tháng 06/2019 (tấn)

Xuất khẩu tinh bột sắn qua kênh biên mậu tiếp tục trầm lắng trong tháng 6, đặc biệt là qua cửa khẩu Móng Cái khi nhu cầu mua hàng từ các nhà máy tại Hà Bắc rất yếu, giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái liên tục được điều chỉnh giảm nên các đơn vị cũng hạn chế đưa hàng ra. Theo đó, trong 22 ngày đầu tháng 6/2019 chỉ có 22.700 tấn hàng từ miền Trung và miền Nam được đưa ra cảng Hải Phòng, đạt tương đương so với cùng kỳ tháng trước nhưng giảm tới 30.000 tấn so với cùng kỳ thàng 06/2018.

Tên tàu

Ngày cập

Cảng xuất

Lượng

Tháng

THANG LOI 36 (SB)

4

LONG AN

2,000

6

TRUONG SINH 68

4

LONG AN

2,100

6

THANH TRUNG 36

5

QUY NHON

1,550

6

TIEN DAT 08 (SB)

8

QUY NHON

1,050

6

NAM KHANH 99

10

LONG AN

2,100

6

TRUONG XUAN 06

10

NHA TRANG

1,080

6

TRUONG XUAN 08

13

QUY NHON

1,050

6

TRUNG NGUYEN 05

14

LONG AN

500

6

TRUONG AN 08 (SB)

14

HON KHOI

1,087

6

TRUNG THANG 88-BIDV

15

QUY NHON

1,800

6

QUANG PHUONG 17

15

QUY NHON

1,150

6

ANH DUY 168-BIDV

18

DA NANG

1,200

6

HOANG MINH 68

18

LONG AN

2,100

6

CHAU THANH SHIP 36

19

QUY NHON

950

6

TRUONG XUAN 16

21

QUY NHON

1,427

6

GIA VINH 68-BLC

22

QUY NHON

1,573

6

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tàu tinh bột sắn cập cảng Quy Nhơn trong tháng 06/2019 (tấn)

Tên tàu

Ngày cập

Cảng xuất

Lượng

Tháng

Ghi chú

Hải Long 25

06/06

Cảng Thị Nại

1,500

6

Xong

Trung Thắng 88

09/06

Quy Nhơn

1,800

6

Xong

Trường Xuân 08

09/06

Cảng Thị Nại

1,200

6

Xong

Quang Phương 17

10/06

Cảng Thị Nại

1,200

6

Xong

Trường Xuân 16

14/06

Quy Nhơn

1,100

6

 Xong

Châu Thành Ship 36

14/06

Cảng Thị Nại

1,200

6

Xong

Gia Vinh 68

16/06

Quy Nhơn

1,800

6

Xong

Trường An 16

18/06

Quy Nhơn

1,700

6

Xong

Trường An 26

21/06

Quy Nhơn

1,400

6

Xong

Thành Trung 36

25/06

Quy Nhơn

1,600

6

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Sản lượng ngô của Trung Quốc năm 2019/2020 dự kiến giảm còn 230 triệu tấn, xuống mức thấp nhất trong vòng 7 năm qua do sự suy giảm cả về diện tích lẫn sản lượng

Theo báo cáo mới nhất của Bộ NN Mỹ (USDA) ra vào ngày 02/07/2019, sản lượng ngô của Trung Quốc niên vụ 2019/20 dự kiến đạt 230 triệu tấn, giảm hơn 27 triệu tấn so với niên vụ trước và là mức thấp nhất trong vòng 7 năm qua do sự suy giảm về diện tích và năng suất cây trồng cũng giảm mạnh bởi sự bùng phát của dịch sâu bướm mùa thu. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ ngô cho sản xuất thức ăn chăn nuôi của Trung Quốc cũng được điều chỉnh giảm 20 triệu tấn so với dự báo hồi tháng 6 của USDA do ảnh hưởng của dịch tả heo châu Phi và ghi nhận mức tiêu thụ thấp nhất trong 4 năm.

Dự báo diện tích và sản lượng ngô của Trung Quốc niên vụ 2019/2020

 

2017/2018

2018/2019

2019/2020

BC T6

BC T7

Diện tích cho thu hoạch

42,399

42,129

41,000

40,000

Sản lượng

259,071

257,330

254,000

230,000

Tiêu thu ngô cho sản xuất thức ăn chăn nuôi

187,000

177,000

190,000

170,000

Nguồn: USDA

Theo thông tin mới công bố của Bộ Nông nghiệp Trung Quốc tính đến thời điểm cuối tháng 6/2019, dịch sâu bướm mùa thu đã lan rộng ra 19/34 tỉnh của đất nước này, phần lớn nằm ở khu vực phía Nam và đang có xu hướng lan rộng sang các tỉnh phía Bắc, cụ thể: An Huy, Trùng Khánh, Phúc Kiến, Giang Tô, Giang Tây, Quảng Đông, Quý Châu, Hải Nam, Hồ Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Tứ Xuyên, Vân Nam, Chiết Giang và mới đây nhất là tỉnh Sơn Đông - một trong những vùng trồng ngô lớn nhất miền Bắc Trung Quốc. Dịch sâu bướm đã gây thiệt hại trên khoảng 333.000 ha diện tích cây trồng của nước này, trong đó chủ yếu là ngô, lúa mì, mía, đậu tương và lúa miến, trong đó tỉnh Quảng Tây bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Theo báo cáo của Viện Hàn Lâm Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc (CAAS), ước tính sản lượng ngô tại các khu vực bị ảnh hưởng của dịch sâu bướm có thể lên tới 20-72%.

Thời tiết tại Trung Quốc hiện cũng không thuận lợi cho sự phát triển của cây ngô khi khu vực miền Nam đang bị nắng nóng kéo dài xen lẫn lụt lội tại một số vùng, trong khi đó khu vực miền Bắc được dự báo nhiệt độ sẽ xuống thấp trong tháng 6 đến tháng 8.

Tin miễn phí