Hotline: 0982.425.489
 

Thị trường sắn và tinh bột sắn (30/5-5/6/2019) - Chào giá xuất khẩu sắn lát của Việt Nam sang Trung Quốc tiếp tục tăng lên mức 230-233 USD/tấn FOB

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Xa Mát, mỗi ngày chỉ có 3-4 xe mì vỏ đưa về, tương đương khoảng 100 tấn/ngày với giá mua dao động từ 4.800-4.900 đồng/kg với hàng mì mới và giá cao nhất 5.000 đồng/kg với hàng lưu kho. Theo tin từ thương nhân, nhu cầu hỏi mua từ các nhà máy có xu hướng chậm hơn nhằm ép giá sắn lát giảm thêm nhưng do lượng tồn kho sắn lát còn không đáng kể nên các đơn vị còn hàng tạm thời ngưng bán ra, chờ giá lên.

Theo ước tính của AgroMonitor, lượng sắn lát còn tồn kho của Việt Nam tới cuối tháng 5/2019 còn khoảng dưới 200.000 tấn, trong đó khu vực Xa Mát khoảng 40-50.000 tấn, Hoa Lư 40-50.000 tấn, Quy Nhơn 100.000 tấn và khoảng 10-15.000 tấn của khu vực miền Bắc. Trong đó, có khoảng 30.000 tấn là hàng trữ đi Hàn Quốc. Do đó, áp lực tồn kho của các doanh nghiệp không nhiều, nhất là trong bối cảnh giá cồn tại Trung Quốc đang có xu hướng tăng mạnh trở lại.

Tại Quy Nhơn, dự kiến cuối tuần này sẽ có 2 tàu sắn lát vào làm hàng tại cảng Quy Nhơn và xuất đi Hàn Quốc với tổng khối lượng đạt khoảng 14.000 tấn.

Tại Gia Lai, lượng hàng lưu kho hầu như không còn do các kho còn hàng hầu hết đã bán cắt kho đi nhà máy cám cá miền Tây. Hiện một số kho còn hàng đang bán giá 5.100 đồng/kg cho hàng mì cục xá, chất lượng vừa phải, bị mốc gió và 5.200-5.250 đồng/kg cho hàng bao. Với mức giá trên thì việc các kho Quy Nhơn cho giá 5.250-5.300 đồng/kg thì sẽ không có hàng đưa về.

Tại Sơn La, hiện nay giá sắn lát bán về các nhà máy TACN tại Hưng Yên, Hải Dương đang được cho quanh mức 4.900-5.000 đồng/kg.

Chào giá xuất khẩu sắn lát của Việt Nam sang Trung Quốc tiếp tục được điều chỉnh tăng từ 3-5 USD/tấn,lên mức 230-233 USD/tấn FOB theo đà tăng của Thái Lan trong bối cảnh nhu cầu hỏi mua từ Trung Quốc nhiều hơn.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

 

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

-

0

 

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho mua vào)

4.700

0

 

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.200-5.300

0

DN còn hàng vẫn trong trạng thái chờ đợi

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

-

 

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.800-5.000

50

Mì Cam về hạn chế do phía Cam muốn đẩy giá bán tăng

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.200

0

Các kho cũng chưa vội ký HĐ mới do nhận định giá lên tiếp

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%) – giá mua vào

5.400-5.500

0

 

Bình Phước – mì xô cồn (giá bán ra)

5.200

0

 

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.400-5.500

0

 

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.400-5.500

-

 

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

5.050-5.100

0

 

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Diễn biến giá sắn lát khô nội địa tại Quy Nhơn và Tây Ninh trong năm 2018-2019 (đồng/kg)-hàng xô thường

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

230-233

225-230

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại Tây Ninh, sang đến đầu tháng 6 chỉ còn một số nhà máy khu vực Châu Thành và Dương Minh Châu còn chạy lai rai, trong khi tất cả các nhà máy tại Tân Biên và Tân Châu đã nghỉ bảo dưỡng do mì đưa về chất lượng kém và đầu ra xuất khẩu khó khăn. Giá mì nguyên liệu vẫn dao động từ 2.400-2.700 đồng/kg tùy nhà máy và chất lượng mì đưa về. Tại cửa khẩu Chàng Riệc và Xa Mát, lượng mì củ từ Campuchia đưa về giảm so với tuần trước (đạt bình quân mỗi ngày khoảng 60 xe tại Chàng Riệc và 10 xe tại cửa khẩu Xa Mát) bởi nhà máy hạn chế mua vào đối với mì Cam do độ bột quá thấp. Phía bên Cam có mưa lớn liên tục trong tuần qua nên chất lượng mì củ đưa sang Việt Nam rất kém, chỉ đạt cao nhất 20%, thậm chí có xe mì chỉ đạt 13-14% nên giá mua tại cửa khẩu cũng được điều chỉnh giảm mạnh, chỉ còn từ 220-300 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND chỉ từ 1.270-1.730 đồng/kg tùy loại.

Năm nay mùa mưa bên Campuchia đến muộn hơn 1 tháng so với cùng kỳ hàng năm, do đó hiện nay (đầu tháng 6) người dân vẫn đang tập trung nhân lực trồng mì khi thời tiết thuận lợi hơn.

Tại Sơn La, do ảnh hưởng của đợt nắng nóng kéo dài trong thời gian qua khiến nhiều diện tích sắn trồng mới bị chết khô hoặc phát triển chậm do thiếu nước. Với những diện tích sắn đã chết, người dân phải chuyển qua trồng cây khác do không có hom thay thế và nếu trồng lại cũng bị trễ tới tới 2-3 tháng so với cùng kỳ hàng năm. Qua đó, sản lượng sắn tại Sơn La niên vụ 2019/2020 sẽ không đạt như kỳ vọng. Cũng theo tin từ thương nhân cho biết, ngoài sắn, hiện nay nhiều vùng trồng ngô tại Sơn La cũng đang phải đối mặt với sự bùng phát của bệnh sâu đục thân khiến năng suất ngô tại Sơn La cũng bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước (đ/kg)

Ghi chú

Tây Ninh – mì nội địa

2.400-2.700

Giảm từ 50-300

Hầu hết các nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng

Tây Ninh – mì Cam

2.400-2.700

Giảm từ 50-300

Hầu hết các nhà máy đã nghỉ bảo dưỡng

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Nhà máy nghỉ chạy do hết vụ

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Nhà máy nghỉ chạy do hết vụ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá tinh bột thành phẩm tại nhà máy (VND/kg)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh

9.200-10.500

9.200-10.500

Tây Nguyên

9.300-10.500

9.300-10.500

Miền Bắc

10.000-10.200

10.000-10.200

Cảng Sài Gòn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

9.400-10.700

9.400-10.700

Cảng Quy Nhơn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

9.500-10.700

9.500-10.700

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang đến tuần này, các giao dịch đã bình thường trở lại sau 1 tuần bị ảnh hưởng do lũ. Lượng hàng từ miền Trung và miền Nam đưa ra Móng Cái khá nhiều do các doanh nghiệp muốn đẩy hàng cũ ra bán trước khi bước vào vụ sản xuất sắn vụ mới. Ước tính có khoảng 15-17 sà lan đã ra đến Móng Cái, tương đương tổng khối lượng tinh bột sắn đang tập kết tại khu vực này lên 7.000-8.000 tấn. Giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái tăng gần 100 tệ/tấn so với tuần trước, lên mức cao nhất 3.170 tệ/tấn với hàng thực phẩm và từ 2.800 tệ/tấn với hàng bột công nghiệp. Tuy nhiên theo thương nhân cho biết, nhu cầu hỏi mua từ phía Trung Quốc rất yếu nên giao dịch xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái chậm, lượng giao sang Trung Quốc cũng chỉ đạt từ 500-700 tấn/ngày.

Tại Lạng Sơn, lượng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc qua cửa khẩu Na Hình chỉ đạt khoảng 400-500 tấn/ngày. Giá giao dịch tại cửa khẩu ổn định so với tuần trước, dao động từ 2.850-2.980 tệ/tấn.

Tin từ Trung Quốc cho biết, hiện giá tinh bột sắn hàng cont chào về Tần Hoàng Đảo hoặc Thanh Đảo (Trung Quốc) vào khoảng 405 USD/tấn cho hàng Việt Nam và 415 USD/tấn cho hàng Thái Lan, thấp hơn khá nhiều so với giá mà Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan đưa ra. Nhu cầu mua của Trung Quốc hiện rất chậm nên những đơn vị Việt Nam còn hàng tạm thời ngưng chào, chờ diễn biến mới của thị trường.  

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

425-430

425-430

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.800-3.170

2.700-3.080

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá mới nhất ngày 04/06/2019, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan giữ nguyên giá chào xuất khẩu ở mức 445 USD/tấn FOB và giá bán tinh bột sắn nội địa 13,3 baht/kg.

Trong khi đó, giá chào giá xuất khẩu sắn lát của Thái Lan được điều chỉnh tăng 5 USD/tấn, lên mức 220-225 USD/tấn trong bối cảnh nhu cầu hỏi mua từ Trung Quốc nhiều hơn do giá Việt Nam cao và đồng Bath Thái tăng giá so với đô la Mỹ.

Theo số liệu thống kê sơ bộ, xuất khẩu sắn lát của Thái Lan trong tháng 05/2019 giảm rất mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước, khi chỉ đạt trên 173 nghìn tấn. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Thái Lan mới đạt trên 1,4 triệu tấn, giảm 1 triệu tấn so với cùng kỳ năm 2018.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.10-2.30

2.10-2.30

2.30-2.50

2.85-3.05

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.10-6.57

6.10-6.57

6.10-6.40

7.00-7.40

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.30-13.50

13.30-13.50

13.50-13.70

16.40-16.60

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

445-450

445-450

450-455

550-555

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

220-225

215-220

215

235-240

             

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan

Tin miễn phí