Hotline: 0982.425.489
 

Thị trường sắn và tinh bột sắn (6/6-12/6/2019) - Sắn lát xuất khẩu trầm lắng, các đơn vị còn hàng vẫn trong trạng thái chờ đợi

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tồn kho sắn lát mỏng trong khi nhu cầu mua sắn của các nhà máy cám thủy sản vẫn khá tốt (gồm cả cá tra lẫn cá có vảy) đẩy giá sắn cắt kho tiếp tục tăng, quanh mức 5.300 đồng/kg với hàng xô và cao nhất 5.600 đồng/kg với hàng mì cục. Tin từ thương nhân cho biết, do sản lượng heo bị giảm mạnh do dịch tả châu Phi nên người dân có xu hướng chuyển sang nuôi vịt và cá có vảy, khiến sản lượng cám các loại vật nuôi này tăng mạnh.

Tại cửa khẩu Xa Mát, tuần này lượng mì từ Campuchia đưa về đạt khoảng 7-8 xe/ngày, tương đương khoảng 200 tấn/ngày, tất cả là hàng mì vỏ, gồm cả hàng kho lẫn hàng mới phơi. Giá mua tại cửa khẩu vẫn tăng 50-100 đồng/kg so với tuần trước, lên mức 4.850-4.900 đồng/kg với hàng mì mới và cao nhất 5.100 đồng/kg với hàng lưu kho. Theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay, các kho đang bán mì vỏ về nhà máy cám cá miền Tây với giá 5.600-5.700 đồng/kg (hàng giao tháng 6), tương đương giá bán tại kho từ 5.300-5.400 đồng/kg. Đối với hàng mì cục, hiện một số đơn vị còn hàng đang bán cắt kho với giá từ 5.500-5.600 đồng/kg.

Tuần này, có 2 tàu sắn lát đang vào lấy hàng tại cảng Quy Nhơn và xuất khẩu đi Hàn Quốc với tổng khối lượng đạt trên 13.000 tấn. Hiện nay, một số đơn vị nhỏ vẫn đang bán hàng cắt kho về các nhà máy cám cá miền Tây với giá 5.200-5.300 đồng/kg (giá giao tại kho Quy Nhơn), trong khi những doanh nghiệp khác vẫn trong trạng thái chờ đợi.

Tại Sơn La, hiện nay giá sắn lát bán về các nhà máy TACN tại Hưng Yên, Hải Dương đang được cho quanh mức 4.900-5.000 đồng/kg.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho mua vào)

4.700

0

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá về nhà máy Hưng Yên)

4.900-5.000

0

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.200-5.300

0

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

-

Tây Ninh – mì vỏ – giá bán ra

5.300-5.400

100-200

Tây Ninh – mì cục – giá bán ra

5.500-5.600

100

Bình Phước – mì xô cồn (giá bán ra)

5.300

100

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.500

100

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.400-5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

5.050-5.100

0

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Diễn biến giá sắn lát khô nội địa tại Quy Nhơn và Tây Ninh trong năm 2018-2019 (đồng/kg)-hàng xô thường

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

230-233

230-233

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về tiếp tục giảm, chỉ đạt quanh mức 1.000 tấn/ngày do mì đưa về chất lượng kém nên nhà máy hạn chế mua vào. Giá mì giao dịch tại cửa khẩu tăng 20 Riel/kg so với tuần trước, lên mức 240-320 Riel/kg, tương đươnng giá quy đổi sang VND từ 1.400-1.850 đồng/kg. Tại cửa khẩu Xa Mát, lượng mì củ đưa về cũng đạt tầm trên dưới 20 xe/ngày với giá mua phổ biến chỉ 1.500-1.600 đồng/kg. Giá mua vào của các nhà máy chế biến tinh bột sắn tại Tây Ninh hiện vẫn phổ biến quanh mức 2.600-2.700 đồng/kg (với mì 30 trữ độ bột), tuy nhiên do mì đưa về chất lượng kém nên tất cả nhà máy khu vực Tân Biên và Tân Châu đã nghỉ chạy, chỉ còn một vài nhà máy tại Châu Thành và Dương Minh Châu còn chạy lai rai.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước (đ/kg)

Ghi chú

Tây Ninh – mì nội địa

2.400-2.700

0

Mì tụt điểm, hầu hết nhà máy nghỉ bảo dưỡng

Tây Ninh – mì Cam

2.400-2.700

0

Mì tụt điểm, hầu hết nhà máy nghỉ bảo dưỡng

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

0

Hầu hết NM đã nghỉ bảo dưỡng do hết vụ

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Tất cả nhà máy đều nghỉ chạy do hết vụ

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Tất cả nhà máy đều nghỉ chạy do hết vụ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá tinh bột thành phẩm tại nhà máy (VND/kg)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh

9.200-10.500

9.200-10.500

Tây Nguyên

9.300-10.500

9.300-10.500

Miền Bắc

10.000-10.200

10.000-10.200

Cảng Sài Gòn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

9.400-10.700

9.400-10.700

Cảng Quy Nhơn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

9.500-10.700

9.500-10.700

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, tuần này các giao dịch trong trạng thái ảm đạm. Giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam tiếp tục xu hướng xuống, trong đó, còn phổ biến từ 2.720-2.780 tệ/tấn với hàng bột công nghiệp và giao dịch thực tế chỉ còn từ 2.910-3.000 tệ/tấn với hàng thực phẩm. Theo tin từ thương nhân cho biết, một số nhà máy chế biến tinh bột sắn tại Tây Ninh, do áp lực giải phóng hàng và thiếu vốn quay vòng nên chấp nhận bán ra với giá thấp, thậm chí có đơn vị chấp nhận bán ra với giá 8.900 đồng/kg (giá bán tại nhà máy). Với một số nhãn hàng phẩm cấp cao, hàng không còn được đưa ra do giá giảm mạnh. Theo tin từ thương nhân cho biết, do giá xuất khẩu của Thái Lan liên tục giảm, giá hàng xuất đường biển về cảng Trung Quốc giảm mạnh nên các nhà nhập khẩu Trung Quốc muốn ép giá hàng tinh bột sắn của Việt Nam giảm thêm nên các bên ngừng đưa hàng ra Móng Cái trong tuần này. Hiện nay, lượng hàng cũ tồn tại bến Ka Long và nằm trong kho khá nhiều với lượng khoảng vài trăm tấn/kho.

 Tại Lạng Sơn, sang đến tuần này, tình hình cũng chưa có gì khả quan hơn. Lượng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc vẫn chỉ đạt từ 400-500 tấn/ngày với giá giao dịch ổn định so với cuối tuần trước, từ 2.850-2.980 tệ/tấn tùy chất lượng hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh đồng tệ mất giá mạnh như hiện nay tiếp tục gây áp lực cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa qua khu vực biên mậu.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

425-430

425-430

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.720-3.000

2.800-3.170

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá mới nhất ngày 11/06/2019, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan giảm giá chào xuất khẩu thêm 5 USD/tấn, xuống còn 440 USD/tấn FOB do giá tinh bột nội địa giảm 0,2 baht/kg, còn mức 13,1 baht/kg.

Trong khi đó, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan vẫn giữ nguyên giá chào xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn ở mức đã được thiết lập từ tuần trước, mặc dù giá tinh bột nội địa được điều chỉnh giảm mạnh từ 0,2-0,3 baht/kg so với tuần trước.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.10-2.30

2.10-2.30

2.25-2.45

2.85-3.05

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.10-6.57

6.10-6.57

6.10-6.40

7.00-7.40

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.10-13.20

13.30-13.50

13.30-13.50

16.40-16.60

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

445-450

445-450

450-455

550-555

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

220-225

220-225

215

235-240

             

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan

Tin miễn phí