Hotline: 0936.288.112
 

Thị trường sắn và tinh bột sắn (tuần 02/02-08/02/2018) - Giá mì nguyên liệu tại các vùng trên cả nước tiếp tục tăng do nguồn cung mì củ về nhà máy giảm mạnh

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng mì lát đưa về trong tuần này đạt bình quân khoảng 30 xe/ngày, tương đương khoảng 600-800 tấn/ngày. Giá mì lát giao dịch tại cửa khẩu vẫn tiếp tục tăng, lên mức phổ biến từ 755-840 Riel/kg tùy chất lượng, tương đương giá quy đổi từ 4.400-4.550 đồng/kg với hàng xô cồn và giá mì cục dao động từ 4.600-4.830 đồng/kg (đã bao gồm C/O và phí làm hàng). Riêng tại cửa khẩu Xa Mát, lượng mì đưa về nhiều hơn, đạt tầm 2.000-2.500 tấn/ngày với giá mua phổ biến từ 4.450-4.800 đồng/kg tùy phẩm cấp và phương thức thanh toán.

Tại Hoa Lư (Bình Phước), lượng mì lát từ Cam đưa về cũng có xu hướng giảm trong tuần này, chỉ còn dưới 100 xe/ngày, tương đương tầm 2.500-3.000 tấn/ngày. Do đó, giá mì tại Hoa Lư cũng được đẩy tăng lên mức thấp nhất là 4.460 đồng/kg với hàng xô và cao nhất là 4.700 đồng/kg với hàng cám.

Tại Quy Nhơn, tính đến tuần này có tổng số 15-16 kho đã mở cửa mua hàng với lượng mua dao động từ 7 xe-50 xe/kho/ngày. Do nhu cầu mua vào mạnh, trong khi lượng hàng đưa về vẫn chỉ ổn định quanh mức 5.000-5.500 tấn/ngày, thậm chí là có xu hướng giảm vào cuối tuần này do người dân bắt đầu nghỉ tết, nguồn cung mì ra thị trường giảm. Theo đó, giá mì đưa về các kho tại Quy Nhơn không ngừng được đẩy tăng, lên mức 4.600-4.650 đồng/kg với hàng xô thường và 4.700 đồng/kg với hàng mì chọn, tăng tới 200-250 đồng/kg so với tuần trước. Theo ước tính của các thương nhân, tổng lượng sắn lát lưu kho tại khu vực Quy Nhơn tính đến tuần đầu tháng 02 chỉ đạt quanh mức 150.000 tấn (chưa tính lượng hàng đã ký xuất trong tháng 1), tức chỉ bằng 1/3 so với cùng kỳ năm trước.

Đối với xuất khẩu, hiện nay mức giá 230 USD/tấn CNF đã được phía Trung Quốc chấp nhận. Tuy nhiên, theo nhận định của các thương nhân với giá nội địa vẫn đang tiếp tục tăng như hiện nay thì bán giá 230 USD/tấn là không có lãi.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

3.900

3.900

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%)

4.250-4.300

4.200-4.300

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.600-4.650

4.350-4.450

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

4.700

4.450-4.500

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.400-4.550

4.300-4.500

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

4.600-4.830

4.550-4.780

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.460-4.550

4.320-4.500

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

4.600-4.700

4.450-4.600

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

4.500-4.550

4.500-4.550

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.250-4.350

4.250-4.350

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

230-233

230-233

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Giá mì nguyên liệu tại các vùng trên cả nước vẫn tiếp tục tăng do nguồn cung giảm mạnh

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, trong tuần này, lượng mì củ từ Campuchia đưa về vẫn chỉ đạt quanh mức 300 xe/ngày, tức khoảng trên dưới 6.000 tấn/ngày. Do nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn lớn nên giá mì giao dịch tại Chàng Riệc tiếp tục được đẩy tăng, lên mức phổ biến từ 380-440 Riel/kg, cá biệt có thời điểm giá lên mức 460 Riel/kg. Theo các thương nhân cho biết, mặc dù trong tuần qua lượng mì nội được đưa về nhà máy cũng rất nhiều do giá đang khá tốt, người dân có xu hướng nhổ mì nhiều hơn. Tuy nhiên, so với nhu cầu nguyên liệu hiện nay của các nhà máy tinh bột tại khu vực Tây Ninh thì cả lượng mì Cam và mì nội đưa về trong tuần này cũng chỉ đủ đáp ứng cho nhà máy chạy 1 ca/ngày. Theo đó, giá mua vào của các nhà máy tiếp tục tăng mạnh thêm 200 đồng/kg so với tuần trước, lên mức phổ biến từ 2.700-2.800 đồng/kg. Theo nhận định của thương nhân, thu hoạch mì củ bên phía Campuchia sẽ kết thúc sớm hơn rất nhiều so với cùng kỳ hàng năm, tức là sau Tết khoảng 1 tháng nguồn cung mì Cam cũng sẽ cạn. Do đó, nhiều nhà máy vẫn tranh thủ tăng công suất chạy đến tận ngày 28-29 Tết mới nghỉ. Giá mì củ tại Tây Ninh được nhận định sẽ khó giảm, thậm chí có thể tăng thêm, mặc dù tình hình xuất khẩu tại cả kênh biên mậu lẫn đường biển đang rất trầm lắng.

Tại khu vực Tây Nguyên, do các nhà máy vẫn tranh thủ mua mì để chạy trước khi nghỉ Tết, cộng với mì cũng được hút về các sân phơi nhiều hơn do giá sắn lát cũng đang tăng mạnh. Giá mì xô mua tại ruộng của dân cũng tăng lên mức 2.100-2.200 đồng/kg. Theo đó, giá mì đưa về các nhà máy hiện đang dao động từ 2.260-2.350 đồng/kg tại Đắc Lắc và Kon Tum; giá từ 2.330-2.420 đồng/kg tại Phú Yên và từ 2.260-2.450 đồng/kg tại khu vực Gia Lai. Sang đến tuần này, mì củ từ khu vực Tây Nguyên không còn được gom đưa về Tây Ninh nữa do chênh lệch giá giữa 2 vùng không đáng kể.

Tại Sơn La, nguồn cung mì về nhà máy và sân phơi giảm, kéo giá mì nguyên liệu tiếp tục tăng. Theo đó, giá sắn mua xô về các sân phơi đẩy lên mức 1.800-1.850 đồng/kg. Giá mì về nhà máy cũng tăng lên mức 1.900 đồng/kg. Theo ước tính của thương nhân, thu hoạch mì tại Sơn La đã xong khoảng 80%, chỉ còn 20% chưa thu hoạch. Dự kiến khoảng 1 tháng nữa thu hoạch mì tại Sơn La sẽ kết thúc.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.700-2.800

2.500-2.800

Tây Ninh – mì Cam

2.700-2.800

2.500-2.800

Đắc Lắc

2.260-2.350

2.150-2.300

Kon Tum

2.260-2.350

2.150-2.300

Phú Yên

2.330-2.420

2.270-2.400

Gia Lai

2.260-2.450

2.150-2.450

Miền Bắc (giá mua xô)

1.900-2.200

1.870-2.200

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc, tình trạng tắc nghẽn tại Móng Cái và Lạng Sơn vẫn chưa được giải quyết nên lượng hàng giao sang Trung Quốc mỗi ngày đạt thấp. Tại Móng Cái, theo ước tính còn khoảng 12-15 sà lan đang còn tồn hàng chưa dỡ xong. Những sà lan này nhiều khả năng phải lưu ra sau Tết mới dỡ tiếp do tình trạng lên hàng bên phía Trung Quốc vẫn rất chậm, các đò chen chúc nhau. Dự kiến Trung Quốc hoạt động đế hết thứ 2 tuần sau là nghỉ Tết. Với những tàu tinh bột ra Hải Phòng giai đoạn này, các đơn vị đều đưa vào kho cảng, chờ sau Tết mới dỡ. Giá giao dịch tinh bột sắn kênh biên mậu vẫn giữ ổn định so với tuần trước, cụ thể tại Móng Cái từ 2.700-2.950 tệ/tấn và Lạng Sơn giá cao hơn là 2.750-2.980 tệ/tấn tùy phẩm cấp hàng.

Tại kênh xuất khẩu đường biển, chào giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam tiếp tục được điều chỉnh tăng từ 10-20 USD/tấn, lên mức 430-440 USD/tấn FOB theo đà tăng của Thái Lan.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

430-450

410-440

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.700-2.980

2.700-2.980

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan tăng giá chào xuất khẩu sắn lát thêm 4 USD/tấn, lên mức 219 USD/tấn FOB, đồng thời tăng mạnh giá xuất khẩu tinh bột sắn lên 450-460 USD/tấn do giá tinh bột nội địa tăng tới 0,3 Baht/kg so với tuần trước.

Trong khi đó, theo báo giá mới nhất của Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan, sang tuần này, chào giá xuất khẩu tinh bột sắn vẫn được giữ ổn định ở mức 465 USD/tấn FOB cho dù giá tinh bột nội địa tăng thêm 0,1 Baht/kg, đạt 13,8 Baht/kg.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.25-2.45

2.25-2.45

2.05-2.25

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.20-6.40

6.20-6.40

6.15-6.35

4.90-5.20

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.50-13.70

13.2-13.4

13.00-13.20

10.2-10.4

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

450-460

430-440

420-430

310-315

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

219

215

212

160

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tin miễn phí